Bệnh thận mạn là gì? Tìm hiểu về sự nguy hiểm của bệnh thận mạn

Bệnh thận mạn tên khoa học là Chronic Kidney Disease – CKD. Bệnh này nghĩa là thận của bạn không còn làm việc được tốt như trước nữa. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bênh thận mạn. Trong trường hợp nặng có thể gây ra nhiều triệu chứng nhưng phần lớn các trường hợp ở dạng vừa và nhẹ, bệnh thường xảy ra ở người lớn tuổi, không gây ra triệu chứng và bệnh thường không tiến triển thành bệnh suy thận. Bệnh nhân mắc bệnh thận mạn ở giai đoạn nào cũng đều có nguy cơ mác các bệnh về tim mạch hoặc đột quỵ. Ở bài viết này bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ về bệnh thận mạn nhé.

Bênh thận mạn tính có nguy hiểm không?
Bênh thận mạn tính có nguy hiểm không?

Bệnh thận mạn là gì?

Bệnh thận mạn hay còn gọi là bệnh thận mạn tính và có tên khoa học là Chronic Kidney Disease – CKD. CKD có nghĩa là thận bị bệnh hoặc có vấn đề bị tổn thương ở một số chức năng nào đó hoặc bị già đi và kết quả là thận làm việc sẽ không còn được hiệu quả như trước nữa. Vì thế, nhiều chức năng hoạt động của thận bị ảnh hưởng. Có khi nhiều tình trạng bất thường về cấu trúc và chức năng của thận kéo dài ít nhất trên 3 tháng.Gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của bạn.

Bệnh thận mạn được phân loại theo chuẩn CGA có nghĩa là:

  • Nguyên nhân (Cause).
  • Độ lọc của cầu thận (GFR)
  • Albumine niệu (Albuminuria)

Theo thông kê của tổ chức y tế thế giới WHO cứ 10 người thì sẽ có 1 người mắc bệnh thận mạn ở các giai đoạn khác nhau trên toàn thế giới.

Giải thích một số những thuật ngữ để bạn có thể hiểu rõ:

  • Bệnh thận mạn tính: Là bệnh đang tiến triển, dai dẳng trong một khoảng thời gian dài, nó không có nghĩa là nghiêm trọng như nhiều người vẫn nghĩ. Bạn có thể bị CKD nhẹ hoặc nặng tùy theo cấp độ bệnh.
  • Suy thận mạn là một thuật ngữ đôi khi được dùng gần giống với bệnh thận mạn. CKD là thuật ngữ chỉ mức độ bệnh nhẹ hơn, còn bệnh suy thận thì chỉ ra thận đã hoàn toàn mất đi khả năng làm việc, còn trong khi hầu hết các trường hợp của suy thận mạn lại không như vậy. Phần lơn các bệnh nhân bị bệnh thận mạn chỉ bị giảm vừa hoặc nhẹ các chức năng hoạt động của thận và thường thì không gây ra các triệu chứng và chưa đến mức bị “suy thận”.
  • Tổn thương thận cấp: Được sử dụng cho những trường hợp chức năng hoạt động của thận bị ảnh hưởng nhanh trong vài giờ hoặc vài ngày. Lấy một ví dụ điển hình như thận có thẻ bị triệu chứng nếu bạn xảy ra nhiễm trùng máu nặng ảnh hưởng trực tiếp tới thận. Nó ngược lại với suy thận mạn có sự suy giảm của chức năng thận qua nhiều ngày với một khoảng thời gian dài.

Một số tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh thận mạn CKD

Những tiêu chuẩn để chẩn đoán CKD. Bất kì nhũng dấu hiệu nào sau đây tồn tại kéo dài lớn hơn 3 tháng cũng sẽ gây nên tổn thương thận:

  • Cặn lắng đọng, nước tiểu có dấu hiệu bất thường.
  • Điện giải và bất thường khác do bệnh lý ống thận
  • Sinh thiết thận bất thường mô bệnh học
  • Bất thường cấu trúc thận dựa vào hình ảnh
  • Tiền căn có ghép thận
  • Giảm GFR < 60ml/min/1.73 m2 (G3a – G5)

Đối tượng nào có nguy cơ cao mắc bệnh thận mạn?

Những đối tượng được liệt kê vào danh sách có nguy cơ cao mắc bệnh thận mạn đó là:

  • Bệnh nhân mắc đái tháo đường
  • Bệnh nhân mắc chứng huyết áp cao
  • Bệnh nhân có tiền căn gia đình có người mắc bệnh thận
  • Bệnh nhân tim mạch (Bệnh mạch vành, suy tim xung huyết, bệnh mạch máu ngoại biên,..)
  • Những bệnh nhân khi xét nghiệm tình cờ phát hiện có tiểu đạm, tiểu máu
  • Bệnh nhân dùng những loại thuốc kháng viểm nonsteroid, lithium gây độc cho thận
  • Bệnh nhân có tiền căn bệnh sỏi thận, cắt bỏ thận, một thận, nang thận, u tiền liệt tuyến.
  • Bệnh nhân sinh thiếu tháng, nhẹ cân, béo phì

Mục tiêu trong quá trình điều trị bệnh thận mạn

  1. Điều trị bệnh theo hướng tìm ra căn nguyên gây bệnh
  2. Điều trị các yếu tố là giảm độ lọc cầu thận cấp tính có thể phục hồi được
  3. Điều trị làm chậm tiến triển của bệnh thận mạn đến suy thận mạn giai đoạn cuối.
  4. Điều trị những biến chứng của bệnh thận mạn, hội chứng ure huyết cao
  5. Chuẩn bị điều trị thay thế thận khi suy thận nặng

Sự liên quan giữa thận và nước tiểu

Vị trị của 2 quả thận ở cơ thể chúng ta nằm về phía bên ở phần trên của ổ bụng, phía sau ruột và cạnh 2 bên của cột sống. Mỗi một quả thận có kích thước tương đương bằng một quả cam lớn hình giống hạt đậu.

Sự liên quan giữa thận và nước tiểu
Sự liên quan giữa thận và nước tiểu

Động mạch lớn – Động mạch thận đưa máu đến thận. Động mạch được chia thành nhiều mạch máu nhỏ được gọi là mao mạch xuyên suốt 2 bên thận. Ở ngoài bên phần vỏ thận, các mạch máu nhỏ gom lại với nhau hình thành cấu rúc gọi là cầu thận.

Mỗi bên cầu thận đều có chức năng giống như một bộ máy lọc. Cầu thận có chức năng cho phép các sản phẩm thừa và một lượng nước, muối từ máu đi qua có để vào trong một số kênh nhỏ được gọi là ống thận. Chất lỏng còn lại ở phần cuối ống thận được gọi là nước tiểu.

Một số chức năng chính của thận:

  • Lọc các chất thải từ máu, các chất thải dư thừa này sẽ được đào thải qua đường nước tiểu.
  • Thận giúp điều hòa huyết áp, một phần là nhờ đưa nước ra khỏi cơ thể bằng đường nước tiểu và một phần còn lại thì nhờ tạo ra nội tiết tố giúp cơ thể điều hòa được huyết áp.
  • Thận còn tạo ra một số nội tiết tố như là Erythropoietin có tác dụng kích thích tủy xương sản sinh hồng cầu, giúp ngăn ngừa tối đa được triệu chứng thiếu máu.
  • Giúp giữ lại một số các loại muối và hóa chất trong máu ở mức độ ổn định.

Chuẩn đoán bệnh suy thận mạn tính như thế nào?

Bạn cần đến các cơ sở y tế để được xét nghiệm máu có thể ước lượng máu được lọc bởi các cầu thận trong thận trong một khoảng thời gian nhất định. Xét nghiệm này được gọi là độ lọc máu cầu thận ước tính. Độ lọc máu ở mức bình thường của cầu thận là từ 90ml/phút/1,73m trở lên. Nếu một trong số những cầu thận không lọc được nhiều như mức độ bình thường thì khi đó thận được gọi là giảm hay chức năng thận bị hư.

Xét nghiệm độ lọc cầu thận ước tính liên quan đến một xét nghiệm máu đo lường một loại hóa chất được gọi là Creatinine trong máu.

Creatinine là một sản phẩm của quá trình phân rã của cơ thể. Creatinine bình thường được lọc ra từ máu và được đào thải qua thận. Nếu thận không hoạt động tốt và hoạt đông lọc máu của các cầu thận bị giảm sẽ làm cho mức Creatinine trong máu tăng lên.

Bệnh thận mạn đươc chuẩn đoán dựa vào mức độ lọc cầu thận và một số những yếu tố khác và được chia thành 5 giai đoạn.

Các giai đoạn bệnheGFR
ml/phút/1,73m
Giai đoạn 1: Mức lọc ở cầu thận cho thấy chức năng hoạt động của thận bình thường nhưng những chỉ số đã cho bạn biết mình có bệnh hoặc tổn thương về thậnTừ 90 trở lên
Giai đoạn 2: Chức năng hoạt động của thận bị giảm nhẹ và các chỉ số cho thấy bạn đã bị bệnh hoặc thận của bạn bị tổn thương. Người có mức lọc máu ở cầu thận từ 60 đến 89 mà trước đó không được chuẩn đoán là đã có bệnh thận hoặc thận bị tổn thương thì không được xem là mắc bệnh thận mạn60 đến 89
Giai đoạn 3: Giản chức năng hoạt động của thận vừa. Ví dụ trong trường hợp người lớn tuối có thận bị lão hóa có thể bị suy giảm chức năng thận mà không có bệnh thận đặc trưng nào45 đến 59

30 đến 44

Giai đoạn 4: Suy giảm chức năng hoạt động của thận nặng (Có hoặc không mắc bệnh thận trước đó)15 đến 29
Giai đoạn 5: Suy giảm chức năng thận rất nặng. Đôi khi được gọi là suy thận giai đoạn cuối hoặc suy thận đã hình thànhDưới 15

Nguyên nhân gây nên bệnh thận mạn

Một số những nguyên nhân có thể gây ra tổn thương vĩnh viễn đến thận hoặc ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của thận và dẫn tới bênh thận mạn tính. Nguyên nhân phổ biến mắc CDK ở người lớn.

  • Bệnh tiểu đường: Bệnh nhận mắc chứng bệnh tiểu đường có thể làm ảnh hưởng tới chức năng của thận.
  • Tăng huyết áp: Huyết cáp cao không được điều trị kịp thời hoặc chữa trị không dứt điểm cũng là một nguyên nhân lớn dẫn tới bệnh thận mạn. Nhưng CDK cũng có thể gây tăng huyết áp ở người bệnh, vì thận có một vai trò nhất định trong việc điều hòa huyết ap.
  • Thận bị lão hóa: Lão hóa ở thạn có thể gây suy giảm chức năng hoạt động ở thận. Khoảng phân nửa dân số ở độ tuổi trên 70 tuổi thường mắc bệnh thận mạn. Phần lớn các trường hợp này thường không tiến triển vượt quá giai đoạn.

Một số triệu chứng của bệnh thận mạn

Bạn thường ít khi có triệu chứng hay cảm thấy không khỏe. Các triệu chứng thường được xuất hiện khi bệnh đã trở nên nghiêm trọng hoặc tệ hơn. Một số những triệu chứng ban đầu thường không rõ ràng và thường không nổi bật như  mệt mỏi, có cảm giác ít năng lượng cho những hoạt động thường ngày và đơn giản chỉ là người cảm thấy không được khỏe.

Với các trường hợp năng hơn thì các triệu chứng sẽ có thể phát triển:

  • Hay quên.
  • Ăn uống khôn được ngon miệng.
  • Sụt cân nhanh.
  • Ứ dịch gây ra hiện tượng phù nề ở bạn chân, tay.
  • Sưng quanh mắt.
  • Đi tiểu nhiều lần, tiểu đêm.
  • Da mặt nhợt nhạt vì thiếu máu.
  • Cảm thấy cơ thể mệt mỏi.

Nếu chức năng của thận bị suy giảm đến giai đoạn 4 hawocj 5 thì nhiều các vấn đề khác có thể xảy ra. Điều này sẽ gây ra một số những triệu chứng rất rõ rệt như mệt mỏi do thiếu máu, xương giòn dễ gẫy do mất cân bằng Canxi và phốt phát.

Điều trị bệnh thận mạn người bệnh cần chú ý

Các phương án để điều trị CKD thường được các bác sỹ chỉ định. Bởi vì hấu hết các trường hợp từ nhẹ đến vừa sẽ không yêu cầu được điều trị đặc biệt. Các bác sỹ sẽ chuyển bạn tới chuyên khoa điều trị bệnh thận nếu bệnh của bạn đã phát triển đến giai đoạn 4 hoặc 5.

Một số những nghiên cứu cho thấy ở nhiều người điều trị bênh ở giai đoạn sớm có thể ngăn chặn hoặc làm chậm sự tiến triển thành bệnh suy thận.

Mục đích của việc điều trị bệnh để ngăn chăn một số những vấn đề bao gồm:

  • Điều trị dứt điểm những bệnh nền tạo nên bệnh.
  • Ngăn chặn hoặc làm chậm quá trình phát triển thành bệnh thận mạn.
  • Giảm nguy cơ phát sinh các bệnh về đường tim mạch.
  • Giảm xuống mức thấp nhất các triệu chứng và các rối loạn do bệnh thận mạn gây ra.

Thay đổi lối sống sinh hoạt của người bệnh

Áp dụng cho những bệnh nhân tăng huyết áp có bệnh thận mạn. Mục tiêu được đặt ra là: Giảm huyết áp, giảm thấp nhất những nguy cơ của bệnh tim mạch.

  • Tiết chế: chế độ ăn DASH, giảm mỡ bão hòa và cholesterol, chế độ ăn giảm carbonhydrate trên bệnh nhân đái tháo đường, giảm đạm trên bệnh nhân BTM giai đoạn 4 – 5, giảm Kali.
  • Giảm cân về cân nặng gọi là lý tưởng.
  • Có hoạt động về thể lực 30 phút/ ngày
  • Bỏ thuốc lá, rượu, bia và các chất kích thích khác.

Chế độ ăn DASH cho người bệnh

Chế độ ăn DASH cho người bệnh thận mạn
Chế độ ăn DASH cho người bệnh thận mạn
  1. Giảm muối NaCl < 6gram/ ngày
  2. Tăng muối Kali > 4gram/ ngày
  3. Tăng phosphate 1.7gram/ ngày
  4. Ăn nhiều những thực phẩm như: rau, củ, quả, trái cây để tăng chất xơ
  5. Giảm canxi
  6. Giảm ăn thịt đỏ, tăng ăn cá, tăng protein thực vật.
  7. Giảm béo, không sử dụng chất béo chuyển hóa (transfat) như những món rán, chiên xào, khoai tay chiên, bánh gạo,…

⇒ Chú ý: Không dùng chế độ ăn DASH cho bệnh thận mạn giai đoạn 4 – 5.

Chế độ vận động cho người bệnh thận mạn

Có 3 mức độ vận động cho người bệnh tùy thuộc vào từng thể trạng của mỗi người:

  • Mức độ nhẹ: Các bài tập vận động nhe, không đổ mồ hôi, đi bộ chậm, làm một số những công việc nhẹ nhàng trong nhà.
  • Trung bình: Vận động các cơ bắp tạo cảm giác nóng người như làm việc nhà, lau nhà, làm vườn. Làm những việc gây đổ mồ hôi, thở nhanh.
  • Nặng : Vận động gây đổ mồ hôi nhiều, thở nhanh như chạy bộ, chơi bóng đá, bơi lội,…

Những lợi ích của việc vận động đúng mức

  • Giảm các bệnh về đường tim mạch
  • Giảm thiểu nguyên nhân tử vong do các nguyên nhân gây bệnh
  • Giảm huyết áp
  • Giảm cân cho bệnh nhân béo phì
  • Phòng ngừa tốt bệnh đái tháo đường và kiểm soát được đường huyết
  • Phòng chống loãng xương
  • Nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh

Bệnh thận mạn có xu hướng phát triển nặng lên một cách âm thầm qua và tháng hoặc thậm chí là vài năm. Nhưng tùy theo tỷ lệ phát triển khác nhau, tùy theo từng trường hợp và phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh mà biện pháp cuối cùng là đòi hỏi phải lọc hoặc ghép thận.

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*