Những khái niệm cơ bản về nhóm thuốc kháng sinh Cephalosporin

Nhóm thuốc kháng sinh cephalosporin là loại kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm beta – lactamin. Cơ chế tác dụng của chúng giống như của các penicillin và hay gặp dị ứng chéo.

Một số rất lớn các thuốc kháng sinh cephalosporin đã được đưa ra thị trường mà không phải lúc nào cũng chứng tỏ rõ hiệu quả trên lâm sàng.

Công thức hóa học của kháng sinh nhóm Cephalosporin :

Cephalosporin
Cephalosporin

Phân loại kháng sinh 

Kháng sinh Cephalosporin được phân loại theo 3 thế hệ tùy theo hoạt tính của chúng với các chủng gram âm .

Kháng sinh Cephalosporin thế hệ 1 : 

  • Hoạt tính cao chống tụ cầu khuẩn tiết men penicillinase nhưng nhậy với cloxacillin, chống lại một số chủng gram âm.
  • Những thuốc thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 1 : Cefaclor, Cefadroxil, Cefalexin, Cefalotinaxetyl,
    Cefradin.

Kháng sinh Cephalosporin thế hệ 2 : 

cephalosporin
Cephalosporin

 

  • Được đưa ra thị trường vào những năm 1978 – 1980.
  • Chúng được phân biệt với loại trước bằng hoạt tính với một số enterobacter kháng với Cephalosporin thế hệ 1 và bởi một số tính chất đặc hiệu của mỗi phân tử cho nên cần làm kháng sinh đồ trước khi điều trị.
  • Cũng như các cephalosporin thế hệ 1, chúng có tác dụng với các cầu khuẩn gram âm và đặc biệt với các tuj cầu khuẩn nhậy cảm với cloxacillin. Cefoxitin có hiệu lực với Bacteroides fragilis.
  • Ngược lại, cefalosporin thế hệ 2 không có tác dụng với cầu khuẩn ruột, Pseudomonas, Acinetobacter và Listeria.
  • Những thuốc thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 2: Cefamandol, Cefoxitin, Cefuroxim, Cefuroxim axetyl

Kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 :

cephalosporin
cephalosporin
    • Được đưa ra thị trường từ 1980.
    • Chúng thường chỉ dùng ở trong bệnh viện và theo đường tiêm, trừ trường hợp hãn hữu.
    • Chúng có tác dụng với một số enterobacter đề kháng với cephalosporin thế hệ 1. Mỗi một cephalosporin này có một tác dụng đặc hiệu và phải được đánh giá bằng kháng sinh đồ trước khi điều trị. Cefsulodin, ceftazidim, cefoperazon có tác dụng đặc biệt lên Pseudomonas. Latamoxef và cefotetan có tác dụng đặc biệt lên Bacteroides fragilis.
    • Ngược lại, các cephalospoin thế hệ 3 ít tác dụng hơn loại thế hệ 1 và 2 đối với các tụ cầu nhậy với cloxacilin và không có tác dụng lên các cầu khuẩn ruột và Listeria.
    • Cephalosporin thế hệ 3 dạng uống chủ yếu được chỉ định trong điều trị các nhiễm trùng hô hấp mắc tại nhà, các nhiễm trùng da hoặc tiết niệu do các chủng nhạy cảm; so với các cephalosporin cũ, chúng có thời gian bán thải dài hơn, cho phép điều trị với 2 lần một ngày và có khi có hoạt phổ rộng hơn.
    • Những thuốc thuộc nhóm thuốc kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 : Cefepim, Cefixim, Cefoperazon, Cefotaxim, Cefotetan, Cefotiam, Cefpirom, Cefpodoxim, Cefsulodin, Ceftazidim, Ceftizoxim, Ceftriaxon, Latamoxef.

 Liều dùng : 

  • Truyền tĩnh mạch trong huyết thanh mặn hay ngọt: l-2g/ngày (tới 50mg/kg/ngày, không quá 4g/ngày), chia 3-4 lần.
  • Khi bị suy thận: giảm liều tuỳ theo độ thanh thải.

Chống chỉ định 

  • Đã bị dị ứng với cephalosporin hay lidocain (cho các dạng tiêm bắp thịt).
  • Khi có thai và cho con bú: không có bằng chứng là cephalosporin gây quái thai, một lượng nhỏ thuốc đi vào sữa mẹ nên không khuyên dùng khi cho con bú.

Tác dụng phụ : 

  • Phản ứng dị ứng sớm hay muộn, như với các penicillin: nổi mẩn, phù Quincke, tăng bạch cầu ưa eosin, sốt, có thể sốc phản vệ.
  • Rổì loạn tiêu hoá.
  • Các phản ứng độc với thận:
  • Rối loạn về đông máu liên đới gây giảm tỷ lệ prothrombin:
  • Đặc biệt, dùng thuốc với liều rất cao có thể gây bệnh lý não với các rối loạn về tri giác và co giật, nhất là khi bị suy thận.
  • Hiếm thấy giảm tiểu cầu.
  • Theo đường tiêm : đau và kích ứng tại chỗ tiêm bắp và bị viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm tĩnh mạch.

Sau bài viết này các bạn có thể biết được công dụng của thuốc kháng sinh Cephalosporin. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi !

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*