Tìm hiểu về nhóm kháng sinh Aminoglycosid

Aminoglycosid là một họ kháng sinh có đặc điểm khá tương đồng nhau giữa các thuốc trong nhóm, có hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn nặng do hoạt tính diệt khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn Gram (-) và Gram (+). Do có khoảng điều trị hẹp (gây độc tính trên thận và trên thính giác), việc sử dụng Aminosid phải tuân theo những hạn chế nghiêm ngặt về chỉ định, về chế độ liều và cần phải theo dõi hợp lý.

Aminoglycosid

 

Nhóm Aminoglycosid không được hấp thụ qua ống tiêu hoá, ít phân bố trong dịch não tuỷ và bị thải trừ bằng lọc qua tiểu cầu thận dưới dạng không đổi.

Chúng được dùng theo đường tiêm bắp thịt hay tĩnh mạch, cần phải định lượng nồng độ thuốc trong huyết thanh là vì thuốc có các tác dụng, nhất là bị tổn thương thần kinh ốc tai và ngộ độc thận khi đạt đỉnh nồng độ trong huyết tương hay nồng độ tồn dư thuốc quá cao.

Đặc tính chung của nhóm kháng sinh Aminoglycosid

  • Hầu như không hấp thu qua đường tiêu hóa vì có P M cao.
  • Độc tính chọn lọc với dây thần kinh VIII và với thận
  • Cùng một cơ chế tác dụng
  • Phổ kháng khuẩn rộng. Dùng chủ yếu để chống khuẩn hiếu khí gram ( -).

Cơ chế tác dụng của nhóm kháng sinh Aminoglycosid

Nhóm kháng sinh Aminosid
Bảng tổng quan những tác dụng của nhóm kháng sinh Aminoglycosid
  • Sau khi nhập vào vi khuẩn, streptomycin gắn vào tiểu phần 30 s của ribosom, làm vi khuẩn đọc sai mã thông tin ARNm, tổng hợp protein bị gián đoạn.
  • Có tác dụng diệt khuẩn trên các vi khuẩn phân chia nhanh, ở ngoài tế bào hơn là trên vi khuẩn phân chia chậm. pH tối ưu là 7,8 (cho nên cần alcali (kiềm) hóa nước tiểu nếu điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu)

Độc tính

  • Dây VIII rất dễ bị tổn thương, nhất là khi điều trị kéo dài và có suy thận. Độc tính ở đoạn tiền đình thường nhẹ và ngừng thuốc sẽ khỏi, còn độc ở đoạn ốc tai có thể gây điếc vĩnh viễn kể cả ngừng thuốc.
  • Độc với thận và phản ứng quá mẫn ít gặp.
  • Có tác dụng mềm cơ kiểu cura nên có thể gây ngừng hô hấp do liệt cơ  hô hấp vì dùng streptomycin sau phẫu thuật có gây mê.
  • Không dùng cho người nhược cơ và phụ nữ có thai.

Cách dùng

  • Các Aminoglycosid phải được dùng qua đường tĩnh mạch, thời gian truyền khoảng 30 phút.tránh dùng đường tiêm bắp, chỉ được dùng 1 liều duy nhất trong ngày
  • Lao: phối hợp với 1 hoặc 2 kháng sinh khác
  • Một số nhiễm khuẩn tiết niệu, dịch hạch, brucellose: phối hợp với tetracyclin
  • Nhiễm khuẩn huyết nặng do liên cầu: phối hợp với penicilin G.

Sử dụng kháng sinh Aminoglycosid cần thận trọng 

Aminoglycosid

  • Theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương.
  • Kiểm tra chức năng thận và thính giác trước và trong khi điều trị.
  • Tránh cho dùng cùng các thuốc độc với thận do làm giảm độ thanh thải Creatinin và làm tăng độc tính với thận.
  • Nếu có thể, nên kiểm tra nồng độ trong huyết thanh, không được quá 8 mg/1 (mcg/ml) vào lúc đỉnh (khoảng lh sau khi tiêm); nồng độ tồn dư đo ngay trước lúc tiêm mũi mới phải đạt thấp hơn 2 mg/1; việc tăng nồng độ tồn dư thể hiện sự tích luỹ ở tổ chức và độc tính với thận.
  • Chống chỉ định.
  • Phụ nữ có thai: gentamicin đi qua hàng rào nhau thai và còn chưa chứng minh được tính vô hại với bào thai.

Sau bài viết này các bạn có thể biết được công dụng của nhóm thuốc kháng sinh thuốc Aminoglycosid. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi !

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*